Skip to Content

Chính sách thu hút chuyên gia công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025: Những nội dung đáng chú ý từ Nghị định 249/2025/NĐ-CP

Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện cơ chế thu hút, trọng dụng đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và chuyển đổi số quốc gia.
December 21, 2025 by
Chính sách thu hút chuyên gia công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025: Những nội dung đáng chú ý từ Nghị định 249/2025/NĐ-CP
Nguyễn Lê Quyên

Ngày 19/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 249/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhằm hoàn thiện cơ chế nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội vào giai đoạn mới.

Nghị định này là văn bản cụ thể hóa các quy định pháp luật về thu hút chuyên gia, được xây dựng dựa trên các đạo luật liên quan như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Cán bộ – Công chức, Luật Viên chức, và đặc biệt là Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.

Đây không chỉ là văn bản pháp lý, mà còn là bước nâng cao vai trò của nhân lực chất lượng cao trong chiến lược phát triển quốc gia, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh thu hút nhân tài toàn cầu đang ngày càng gay gắt.

(Nguồn: Nghị định số 249/2025/NĐ-CP; Thư viện Pháp luật)

Đối tượng được áp dụng chính sách bao gồm:

  • Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đáp ứng tiêu chí chuyên gia được đề cử hoặc tự ứng cử.
  • Các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
  • Các doanh nghiệp chủ trì chương trình, dự án về khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Việc mở rộng đối tượng tạo ra một môi trường cộng tác linh hoạt giữa Nhà nước, doanh nghiệp và chuyên gia quốc tế – điều rất cần thiết để Việt Nam bắt kịp dòng chảy nhân lực chất lượng cao trên thế giới.

Tiêu chí tuyển chọn chuyên gia – kết hợp kiến thức chuyên môn và thành tựu thực tế

Quy định tiêu chí tuyển chọn chuyên gia rõ ràng, hướng tới những cá nhân có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng đóng góp cho các nhiệm vụ khoa học – công nghệ:

    • Năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu cụ thể của lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số mà cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng chuyên gia.
    • Kinh nghiệm thực tiễn và kết quả công việc đã được chứng minh, thể hiện thông qua các sản phẩm nghiên cứu, giải pháp công nghệ, dự án, sáng kiến hoặc kết quả ứng dụng có giá trị trong thực tế.
    • Khả năng tạo ra giá trị đóng góp cho cơ quan, tổ chức tiếp nhận, bao gồm năng lực triển khai, ứng dụng hoặc chuyển giao tri thức, công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực đổi mới sáng tạo.

Cách tiếp cận này cho thấy chính sách tuyển chọn chuyên gia không chỉ dựa trên hồ sơ học thuật mà đặt trọng tâm vào hiệu quả thực chất và giá trị mang lại, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn hiện nay.

Quy trình tuyển chọn và hợp đồng – minh bạch, linh hoạt

Nghị định quy định quy trình từ công bố nhu cầu tuyển chọn, thẩm định hồ sơ đến ký kết hợp đồng với chuyên gia:

  1. Công bố nhu cầu tuyển chọn theo từng chương trình, dự án.
  2. Tiếp nhận hồ sơ ứng viên (đề cử hoặc tự ứng cử).
  3. Thẩm định năng lực và phỏng vấn (nếu cần).
  4. Ký kết hợp đồng lao động/ chuyên gia, làm rõ quyền lợi, nghĩa vụ, thời hạn và các điều khoản liên quan.

​Cách thức tiếp cận tuyển chọn này đem lại tính công khai, minh bạch và linh hoạt – đặc biệt hữu ích khi thu hút nhân lực mang tính chuyên sâu và đa ngành trong khoa học, công nghệ.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ; TRÁCH NHIỆM; ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN GIA; CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ

Quyền chuyên gia

  • Quyết định các nội dung kỹ thuật và giải quyết vấn đề kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
  • Chủ động đề xuất huy động nhân lực, tổ chức tham gia hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.
  • Quyết định sử dụng nguồn lực, bao gồm kinh phí, mua công nghệ, sản phẩm, thiết bị cần thiết theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Được hưởng đãi ngộ, hỗ trợ tài chính, điều kiện làm việc và các chính sách khuyến khích khác nếu có trong hợp đồng.

Nghĩa vụ và trách nhiệm

  • Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế liên quan khi thực hiện nhiệm vụ.
  • Bảo mật thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, đặc biệt các thông tin nhạy cảm và bí mật theo quy định.
  • Tôn trọng văn hóa, tập quán trong môi trường làm việc Việt Nam và duy trì đạo đức nghề nghiệp.

Việc đánh giá chuyên gia được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc theo từng giai đoạn nhiệm vụ bởi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình, dự án. Nội dung đánh giá tập trung vào tiến độ thực hiện, chất lượng và số lượng sản phẩm đầu ra, đề xuất – sáng kiến ứng dụng khoa học, công nghệ, cùng năng lực phối hợp, điều phối và tinh thần trách nhiệm trong công việc. Kết quả đánh giá là căn cứ để xem xét tiếp tục áp dụng chính sách, khen thưởng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với chuyên gia.

Tiền lương, thưởng và phúc lợi:

Chuyên gia được thỏa thuận tiền lương trong hợp đồng, bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ và phù hợp thị trường lao động. Tiền thưởng hằng năm căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ, tối đa 04 tháng lương. Ngoài ra, chuyên gia được hưởng các chế độ hỗ trợ về nhà ở, đi lại, nghiên cứu, chăm sóc sức khỏe, nghỉ phép và được tôn vinh, khen thưởng theo quy định.

Chính sách sau khi hoàn thành nhiệm vụ:

Chuyên gia nước ngoài có thể được xem xét giảm điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam. Chuyên gia mang quốc tịch Việt Nam có thể được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức và bổ nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý theo quy định.

Chính sách đối với gia đình chuyên gia:

Gia đình chuyên gia được hỗ trợ giáo dục cho con, chăm sóc sức khỏe, tiếp cận cơ hội việc làm và được cấp thị thực, thẻ tạm trú phù hợp thời gian làm việc.

Chính sách đối với đơn vị đề cử chuyên gia:

Sau 12 tháng, nếu chuyên gia đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề cử được thưởng 01 tháng lương ghi trong hợp đồng.

Nghị định 249/2025/NĐ-CP đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong cơ chế thu hút và trọng dụng đội ngũ chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Việt Nam. Với cách tiếp cận lấy hiệu quả thực tiễn và giá trị đóng góp làm trung tâm, nghị định không chỉ mở rộng đối tượng chuyên gia trong và ngoài nước mà còn thiết lập quy trình tuyển chọn minh bạch, linh hoạt, gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, chính sách đãi ngộ được thiết kế theo hướng phù hợp với năng lực và mức độ đóng góp, góp phần tạo môi trường làm việc cạnh tranh, hội nhập và bền vững. Đây là nền tảng quan trọng để Việt Nam phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thúc đẩy khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn phát triển mới.